Nghệ sĩ :

Jay Chou

Jay Chou

0

2243

Thông tin

Photobucket

JAY CHOU- CHÂU KIỆT LUÂN

Tiểu sử :
Tên tiếng Anh : Jay Chou
Ngày sinh : 18/01/1979
Nơi sinh : Linkou, Taiwan
Tuổi : con ngựa
Chòm sao : Ma kết
Nhóm máu : O
Chiều cao : 1m73
Cỡ giày : 10.5
Tên thân mật : Director Chou (Châu Tổng)

Thành viên trong gia đình : Ba là giáo viên môn sinh học, mẹ là giáo viên dạy mỹ thuật ở trường trung học .
Ngôn ngữ : Quan Thoại , Phúc Kiến
Học vấn : Tốt nghiệp trường trung học Tan Jiang (Music)
Nhạc cụ : Piano, Cello, Guitar
Nghề nghiệp : Ca sĩ , nhạc sĩ , viết lời , rapper, nhà ghi âm, đạo diễn & diễn viên
Người kính trọng nhất : bà ngoại, ba mẹ
Người mà anh biết ơn nhất : Jacky Wu
Người viết lời hợp rơ với anh nhất : Vincent Fang
Bạn trong ngành giải trí : La Chí Tường , Liu Geng Hong
Câu cửa miệng : ( có tuyệt ko ? )
Thói quen kì lạ : Không mặc underwear
Sở thích : viết nhạc , chơi bóng rổ , chơi game ...
Nhân vật họat hình yêu thích: Doraemon
Bộ phim yêu thích : bất kì phim họat hình của Miyazaki Hayao
Môn thể thao yêu thích : Bóng rổ
Thể loại nhạc yêu thích : R&B, Soul, Hip-Hop
Ca sĩ yêu thích : Usher, Babyface
Nhạc sĩ yêu thích : Chopin, Liszt, Yo-Yo Ma
Màu sắc yêu thích : Xanh da trời
Thức ăn yêu thích : gà chiên , bất kì món nào có gà nướng hoặc gà ( đặc biệt J thích cánh gà của Hongkong Tai Ping Guan ‘s Swiss , và cũng thích uống đồ ngọt)
Khi bé anh mơ ước trở thành : Lý Tiểu Long
Diễn viên yêu thích : Lý Liên Kiệt
Điều anh ko thích ở bản thân : : nhút nhát , đa cảm
Nguyện vọng : Du lịch vòng quanh thế giới
Nơi muốn tới nhất : Pháp
Bản nhạc sáng tác đầu tay : Trung học , bài hát "Everlasting "
Bài hát sản xuất đầu tiên : "Ba ngày ba đêm"

Năm 1998, anh được phát hiện trong một cuộc thi tài năng, nơi anh đã trình diễn kỹ năng chơi piano và khả năng viết bài hát của mình. Trong 2 năm kế tiếp, anh được thuê để sáng tác cho những ca sĩ Trung Quốc nổi tiếng. Với kiến thức về nhạc cổ điển, anh phối hợp phong cách nhạc Trung Hoa và phương tây để sáng tác những bài hát hợp nhất các thể loại R&B, rock, và pop, mà trong đó các chủ đề thường đề cập đến sự bạo lực, chiến tranh, và đô thị hóa của quê hương mình.

Năm 2000, anh cho ra album đầu tay mang tên Jay under the record company Alfa Music. Từ đó về sau, anh điều đặn ra mỗi năm một album, bán được nhiều triệu bản copies. Tài năng , âm nhạc của anh được công nhận và phổ biến khắp Châu Á, hầu hết là ở những quốc gia Trung Hoa, Nhật Bản, Hồng Kong, Malaysia, Indonesia, Singapore, Việt Nam, Hàn Quốc, và trong các cộng đồng Trung Hoa hải ngoại, đoạt hơn 20 giải thưởng mội năm. Châu Kiệt Lân đã bán trên 25 triệu album trên khắp thế giới. Trong năm 2007, anh được cho là một trong 50 người ảnh hưởng nhất ở Trung Hoa ( bởi Kerry Brown của Anh ). Anh đã đóng vai chính trong Initial D (2005) và nhờ đó anh đã đoạt giải diễn viên mới xuất sắc trong Golden Horse Arwards, và được tiến cử cho giải Diễn viên phụ hay nhất trong Lễ trao giải phim Hồng Kong trong phim Lời nguyền của bông hoa vàng (Curse of the golden flower 2006). Châu Kiệt Luân đang dồn tâm huyết vào sự nghiệp đạo diễn và đang điều hành công ty nhạc của chính mình JVR Music.

Album

2000 : Jay 2001 : Fantasy 2002 : Eight Dimensions 2003 : Ye Hui Mei 2004 : Common Jasmin Orange 2005 : Novembers Chopin 2006 : Still Fantasy 2007 : On the run

Giải thưởng đã đạt được :
Hong Kong Film Awards - Giải thưởng phim HongKong :
-Diễn viên mới xuất sắc nhất : Initial D (2006)
-Nhạc phim hay nhất : 2007 "Chrysanthemum Terrace" (Curse of the Golden Flower)
Golden Horse Awards - Giải thưởng Kim Mã
-Diễn viên mới xuất sắc nhất : : Initial D (2005)
-Phim Đài Loan nổi bật nhất năm : Secret (2007)
-Nhạc phim hay nhất : The Secret That Cannot Be Told (Secret) (2007)
MTV Asia Awards - Giải thưởng MTV Châu Á
-Nghệ sĩ Đài Loan được yêu thích : 2002, 2005
Golden Melody Awards
-Album xuất sắc nhất :
2001 Jay
2002 Fantasy
2004 Ye Hui Mei
-Thể hiện hay nhất : 2002 "Love Before A.D." (Fantasy)[1]
-Đạo diễn xuất sắc nhất : 2002 Fantasy
Các giải thưởng khác :
-World Music Awards Giải thưởng âm nhạc Thế giới
-Ca sĩ Đài Loan có album bán chạy nhất : 2004, 2006, 2007

Nguồn tổng hợp